Link của chính phủ Canada quy định, hướng dẫn về định cư, bảo lãnh vợ/chồng, con ruột.
- Làm thế nào để bắt đầu hồ sơ?
- Làm gì sau khi nộp hồ sơ?
2.1. Bước 1: Kiểm tra các tài liệu bạn cần cho hồ sơ
Trước tiên để bắt đầu hồ sơ của bạn, bạn điền các thông tin vào link sau (
https://www.cic.gc.ca/english/information/applications/spouse.asp)
để xem mình cần những mẫu đơn nào. Bạn sẽ thấy màn hình như Hình 1:
* Who are you sponsoring? (Bạn bảo lãnh ai?): Phần này bạn chọn bảo lãnh vợ/chồng (có thể kèm theo con) my spouse (and children, if this applies).
* What country dóe the person being sponsored reside in? (Người được bảo lãnh cư trú tại quốc gia nào?). Nếu bạn bảo lãnh inland (trong Canada) thì chọn Canada. Nếu bão lãnh outland (ngoài Canada) thì bạn chọn Việt Nam.
* Do you need to submit documents isued by another country? (Bạn cần nộp giấy tờ gì được phát hành từ quốc gia khác? Ví dụ như, có chỉ dẫn riêng nào không cho passports, giấy khia sinh, chứng nhận li hôn, chứng minh thư nhân dân, giấy tờ nhập ngũ, tài liệu dân sự khác). Mục Country: bạn chọn Canada (nếu inland), Vietnam (nếu outland). (Đối với Việt Nam không có yêu cầu đặc biệt nào cả).
Sau khi bấm vào nút Get checklist and forms: màn hình hiển sẽ hiển thị danh sách các tài liệu hướng dẫn và form bạn cần cho hồ sơ.
Hình 1: Kiểm tra các tài liệu cần cho hồ sơ bảo lãnh
2.2. Bước 2: Đọc các hướng dẫn và làm rõ các thuật ngữ
Trước khi thực hiện, bạn cần đọc các hướng dẫn và hiểu rõ các thuật ngữ được sử dụng trong hướng dẫn.
- Hướng dẫn chuẩn bị các tài liệu cho hồ sơ với tên (Guide 5525): kích vào link sau để truy cập hướng dẫn trên website của chính phủ (https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/application/application-forms-guides/guide-5525-basic-guide-sponsor-your-spouse-partner-child.html ).
Bạn sử dụng hướng dẫn này để chuẩn bị:
- Đơn của người bảo lãnh cho vợ/chồng (spouse/common-law partner) hoặc bảo lãnh con.
- Đơn của người được bảo lãnh đăng kí thường trú nhân(Permanent Residence - PR).
Bạn sẽ sử dụng hướng dẫn này để hoàn thiện các form của bạn. Để tránh mất thời gian, phần này các chỉ cần biết rằng các link gốc như vậy. Cụ thể thông tin trong hướng dẫn, mình sẽ chỉ các bạn trong các bước hoàn thiện hồ sơ trong bước 4.
Chú ý: Không sử dụng hướng dẫn này nếu bạn bảo lãnh con nuôi hoặc bất kỳ thành viên khác trong gia đình (bạn phải sử dụng link khác ở đây: https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/application/application-forms-guides/applying-member-family-class-sponsorship-adopted-children-other-relatives.html).
1) Các thuật ngữ sử dụng trong hồ sơ
Sponsor (người bảo lãnh) | Công dân Canada đứng ra bảo lãnh một thành viên trong gia đình sang Canada. Phải thỏa mãn các yêu cầu về người bảo lãnh |
Principal applicant (ứng viên chính hay còn gọi là người nộp đơn) | là người được bảo lãnh |
Spouse: (vợ/chồng) | vợ/chồng (Canada chấp nhận hôn nhân đồng giới) |
Common-law partner | người sống chung như vợ chồng (ít nhất 1 năm) nhưng không đăng kí kết hôn |
Conjugal partner | Người có quan hệ vợ chồng nhưng không sống chung với nhau và không kết hôn |
Dependent child (Con phụ thuộc) | là con nhỏ hơn 22 tuổi và chưa kết hôn. Nếu con trên 22 tuổi thì phải chứng minh con phụ thuộc tài chính vào bạn trước đây và hiện tại không thể tự hỗ trợ tài chính vì hiện trạng thể chất và tinh thần. |
Accompanying dependant (người phụ thuộc đồng hành) | Bất kỳ trẻ phụ thuộc (dependent child) hoặc cháu ruột (con của con) có kế hoạch nhập cư vào Canada với người được bảo lãnh (người nộp đơn chính) và được khai báo trong hồ sơ. Khi bảo lãnh nhiều dependent child, mỗi trẻ phải có mẫu đơn đăng ký riêng. |
Non-accompanying dependant (người phụ thuộc không đi kèm) | Trẻ em đáp ứng định nghĩa của dependent child nhưng không di cư đến Canada cùng principal applicant. Trẻ vẫn phải được liệt kê trong hồ sơ, và được kiểm tra trong quá trình xử lý đơn của principal applicant và vẫn đủ điều kiện nhận tài trợ sau này. (Chú ý, nếu bạn có con, và không định nộp đơn bảo lãnh cùng bạn bạnvẫn phải khai báo trong hồ sơ nếu không sau này rất khó để bảo lãnh con bạn). |
Family members (thành viên gia đình) | Gồm vợ/chồng hoặc common-law partner, con cái phụ thuộc và cháu ruột (con của con). |
Family Class | Một loại hình nhập cư vào Canada: loại bảo lãnh người trong gia đình định cư tại Canada |
2) Bảo lãnh một ai đó nghĩa là gì?
Khi bạn đồng ý bảo lãnh một ai đó, có nghĩa là bạn ký một cam kết (undertaking), hứa sẽ hỗ trợ tài chính cho các nhu cầu cơ bản của những người mà bạn bảo lãnh (vợ/chồng và con phụ thuộc của vợ/chồng). Các nhu cầu cơ bản bao gồm: thực phẩm, quần áo, chỗ ở và các nhu cầu khác cho cuộc sống hàng ngày; chăm sóc nha khoa, chăm sóc mắt và các nhu cầu sức khỏe khác không được chi trả bởi các dịch vụ y tế công cộng.
Trước khi ký cam kêt thỏa thuận (undertaking agreement), bạn nên chắc chắn rằng những người mà bạn bảo lãnh không cần sự hỗ trợ tài chính từ chính phủ. Nếu họ nhận được trợ giúp xã hội (social assistance) từ chính phủ, bạn cần phải trả lại. Bạn sẽ không thể bảo lãnh bất cứ ai khác cho đến khi bạn đã hoàn trả số tiền này.
Cam kết (undertaking) là ràng buộc, bạn phải có trách nhiệm hỗ trợ người được bảo lãnh ngay cả khi tình trạng của bạn thay đổi, ví dụ như li thân, li hôn hay người bạn đang bảo lãnh đã trở thành công dân Canada, hay người bạn bảo lãnh chuyển đến quốc gia khác; hay bạn có vấn đề về tài chính ...
Khoảng thời gian bạn chịu trách nhiệm pháp lý đối với người mà bạn bảo lãnh: từ 3 đến 10 năm (tùy theo loại thành viên trong gia đình bạn bảo lãnh hoặc tùy theo tỉnh khác nhau trong Canada, cụ thể các bạn có thể xem ở đây: https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/application/application-forms-guides/guide-5289-sponsor-your-spouse-common-law-partner-conjugal-partner-dependent-child-complete-guide.html#length).
- Bảo lãnh vợ/chồng: 3 năm (kể từ ngày vợ/chồng bạn trở thành thường trú nhân).
- Bảo lãnh con trên 22 tuổi: 3 năm (kể từ người con được bảo lãnh trở thành thường trú nhân).
- Bảo lãnh con dưới 22 tuổi: 10 năm (kể từ ngày con được bảo lãnh trở thành thường trú nhân hoặc đến khi đứa trẻ 22 tuổi, tùy theo điều kiện nào đến trước).
- Thời gian thực hiện đối Quebec sẽ khác.
3) Điều kiện để bảo lãnh
Phần này sẽ giải thích ai đủ điều kiện để trở thành người bảo lãnh và có thể bảo lãnh ai.
Người bảo lãnh phải:
- 1) Từ 18 tuổi trở lên.
- 2) Là công dân Canada (citizen) đang sống tại Canada ((Nếu sống ngoài Canada, phải chứng minh có dự định sống ở Canada sau khi bảo lãnh hoàn thành) hoặc Canadian Indian Act hoặc là thường trú nhân tại Canada đang sống tại Canada
- 3) Có thể chứng minh rằng bạn không cần nhận trợ giúp xã hội (social assistance ) vì bất kỳ lí do nào ngoại trừ lí do khuyết tật, và có thể cung cấp cho các nhu cầu cơ bản về đồ ăn, nơi sống, quần áo ... cho người được bảo lãnh (trong một số trường hợp người bảo lãnh phải đáp ứng yêu cầu về mức low-income cut-off (LICO)). (Không có yêu cầu về LICO cho việc bảo lãnh vợ/chồng, hoặc con phụ thuộc, trừ khi con phụ thuộc cũng có một hoặc nhiều con phụ thuộc của riêng chúng (cần điền mẫu: https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/application/application-forms-guides/guide-5482-instruction-fill-financial-evaluation-form-1283.html )).
Bạn không thể là người bảo lãnh nếu:
- 1) đã không trả tiền: một khoản vay nhập cư (immigration loan), performance bond (mình cũng không biết đây là gì), khoản thanh toán hỗ trợ gia đình (family support payments)
- 2) đã không cung cấp các nhu cầu cơ bản cho người được bạn tài trợ trước đây mà người đó đang nhận trợ cấp xã hội.
- 3) đang thực hiện lệnh removal order
- 4) đang ở trong nhà tù, trường giáo dưỡng
- 5) đang nhận trợ cấp xã hội vì một lý do khác khuyết tật
- 6) đang trải qua quá trình phá sản (phá sản không tính phí)
- 7) đang trong thời gian bảo lãnh vợ/chòng/con hiện tại
- 8) đã bị kết án về một hành vi bạo lực hoặc tình dục, hoặc hành vi gây tổn hại cơ thể cho người thân hoặc đe dọa để thực hiện bất kỳ hành vi phạm tội nào.
- 9) bạn được tài trợ bởi vợ/chồng trước đó và thời gian làm thường trú nhân chưa đủ 5 năm.
- 10) Bạn đã tài trợ cho người vợ/chồng trước đó và chưa đủ 3 năm kể từ khi người đó thành thường trú nhân.
Ai bạn có thể bảo lãnh:
Bạn có thể bảo lãnh vợ/chồng/common-law partner nếu: họ từ 18 tuổi trở lên và mối quan hệ của bạn là thật. Nếu vợ/chồng nộp đơn bảo lãnh inland (nộp đơn bảo lãnh trong Canada) thì vợ/chồng phải đang sống chung với nhau tại Canada.
Bạn có thể bảo lãnh con (và con của con): Nếu bảo lãnh nhiều con thì mỗi đứa con là một bộ hồ sơ đầy đủ riêng. Nếu đứa trẻ được sinh ra sau khi bạn trở thành công dân Canada, hoặc được sinh ra ở Canada, chúng là công dân Canada. Bạn không cần bảo lãnh chúng.
4) Người đại diện (representatives): Bạn có thể tự làm hồ sơ cho mình và tự nộp hồ sơ hoặc thuê một người đại diện (ví dụ luật sư) nộp hồ sơ. Người đại diện hồ sơ được ủy quyền làm việc đó (tham khảo các lời khuyên về người đại diện: https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/immigration-citizenship-representative/learn-about-representatives.html và https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/immigration-citizenship-representative/choose/authorized.html). Nếu bạn có bất kỳ lo ngại nào về sự hỗ trợ mà bạn đã được cung cấp từ người đại diện, bạn có thể nộp đơn khiếu nại theo link ở đây (https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/immigration-citizenship-representative/file-complaint-against-representative.html).
5) Giấy phép lao động mở (Open work permit): Nếu bạn đăng ký theo Spouse or Common-Law Partner in Canada class (vợ/chồng/người chung sống đang sống ở trong Canada) thì người được bảo lãnh có thể đăng kí xin giấy phép lao động mở (https://www.cic.gc.ca/english/helpcentre/answer.asp?qnum=1163&top=17 ). Giấy phép sẽ có trong khỏang 4 - 6 tháng kể từ khi hồ sơ được xử lý. (Tham khảo thêm cách đăng kí: https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/application/application-forms-guides/guide-5553-applying-change-conditions-extend-your-stay-canada-worker-paper.html )
2.3. Bước 3: Một số chú ý trước khi làm hồ sơ
Các lỗi thường gặp:
1) Nếu hồ sơ không đủ tất cả các biểu mẫu và tài liệu được yêu cầu (được liệt kê trong checklist), hồ sơ sẽ bị trả lại. Đơn chỉ được xử lý khi IRCC xác nhận nó đã hoàn tất và được xử lý dựa trên ngày nhận được hồ sơ.
2) Luôn kiểm tra các yêu cầu cụ thể của mỗi quốc gia trước khi nộp đơn.
3) Đối với một số quốc gia, bản gốc của một số tài liệu được yêu cầu, bạn phải gửi bản gốc.
4) Không dùng ghim, keo dính, hộp thư mục, album để kẹp hồ sơ. Dây thun cho ảnh hoặc kẹp giấy được chấp nhận.
5) Nếu bảo lãnh con: người nộp đơn là một dependent child dưới 18 tuổi, bạn phải gửi kèm theo mẫu đơn về thông tin gia đình (https://www.canada.ca/content/dam/ircc/migration/ircc/english/pdf/kits/forms/imm5406e.pdf ), bạn sẽ ký tất cả các mẫu đơn thay cho con.
Nếu bảo lãnh nhiều hơn một trẻ, hãy đảm bảo bạn gửi các đơn đăng ký hoàn chỉnh riêng cho từng trẻ (ví dụ: mỗi trẻ được liệt kê trong Đơn đăng ký tài trợ của riêng mình, Thỏa thuận tài trợ và Cam kết [IMM 1344] (PDF, 478,72 KB) , Mẫu đơn đăng ký chung cho Canada [IMM 0008] (PDF, 553.83 KB) và Lịch biểu A - Bối cảnh / Tuyên bố [eIMM 5669] (PDF, 776.4 KB). ( Application to Sponsor, Sponsorship Agreement and Undertaking [IMM 1344] (PDF, 478.72 KB), Generic Application Form for Canada [IMM 0008] (PDF, 553.83 KB), and Schedule A – Background/Declaration [eIMM 5669] (PDF, 776.4 KB) ).
Nếu tài trợ cho một đứa trẻ phụ thuộc (dưới 18 tuổi) và họ có một phụ huynh/ khác không nhập cư vào Canada, phụ huynh/người giám hộ nộp đơn từ Canada phải nộp một bản sao có chữ ký từ Phụ huynh/Người giám hộ không đi kèm nhập cư vào Canada. Mẫu đơn này phải được gửi kèm theo giấy tờ tùy thân có ảnh từ phụ huynh/người giám hộ KHÔNG đi cùng trẻ vị thành niên đến Canada. ( IMM 5604 Declaration From Non-Accompanying Parent/Guardian For Minors Immigrating to Canada (PDF 609.2 KB)).
6) Giấy chứng nhận kết hôn
Đối với tài trợ vợ/chồng, hãy đảm bảo bạn có giấy chứng nhận kết hôn hợp lệ hoặc bằng chứng đăng ký kết hôn với đơn đăng ký của bạn.
7) Chứng minh thư nhân dân: Xem xét cẩn thận các phần danh sách kiểm tra trên các tài liệu nhận dạng, tài liệu du lịch và hộ chiếu. Hãy chắc chắn bạn đã gửi một bản sao giấy khai sinh của bạn và giấy khai sinh của các thành viên gia đình (family member) bạn.
8) Điền các mẫu đơn: Bạn phải điền vào tất cả các phần (trừ khi có hướng dẫn khác). Nếu một chỗ nào không áp dụng cho bạn, bạn phải viết “Not applicable” or “N/A” vào đó. Nếu cần thêm không gian, hãy sử dụng một trang trống để hoàn thành việc trả lời câu hỏi.
- Nếu không biết ngày sinh hoàn chỉnh, hãy sử dụng dấu " *" (dấu sao) để điền vào chỗ trống trong năm, tháng hoặc ngày mà bạn không biết.
- Nếu bạn không có họ (family name) trên hộ chiếu, hãy nhập tên vào ô given name còn ô family name điền “Not applicable” or “N/A”. Tương tự, nếu không có given name thì điền toàn bộ tên vào ô family name và ô given name điền “Not applicable” or “N/A”.
- Một số biểu mẫu có nút xác thực (validate), bạn nên dùng máy tính để validate. Sau khi xác thực các mẫu sẽ sinh ra mã bar code. Lưu ý: Biểu mẫu eIMM 5669 (Bảng A) sẽ không tạo mã vạch khi được xác thực. Đặt bất kỳ trang mã vạch nào ngay bên dưới danh sách kiểm tra (checklist) của bạn khi bạn gửi hồ sơ.
- Sau khi bạn xác thực các biểu mẫu để tạo mã vạch, hãy in biểu mẫu. Sau đó, bạn phải ký vào mẫu bằng mực.
9) Chữ kí: Hãy nhớ kiểm tra phần chữ ký trên mỗi mẫu. Nếu các biểu mẫu không được ký ở đúng nơi và bởi đúng người, chúng tôi sẽ trả lại đơn. Chữ ký có thể được yêu cầu ở nhiều nơi, hoặc bởi nhiều người trên một số hình thức.
- Cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp phải ký thay mặt cho trẻ phụ thuộc dưới 18 tuổi.
- Sử dụng trang cuối cùng trong checklist để giúp bạn đảm bảo tất cả các biểu mẫu đã được ký chính xác.
10) Địa chỉ mail: Địa chỉ nên được viết đầy đủ mà không sử dụng bất kỳ chữ viết tắt nào. Sử dụng căn hộ hoặc số đơn vị, nếu có. Ví dụ: 999 Family Street, Đơn vị số 3, Ottawa, Ontario, Canada, K3J 9T5.
11) Địa chỉ email: Bạn nên hoàn thành biểu mẫu IMM0008 bằng điện tử. Nếu muốn được liên lạc qua e-mail, hãy đảm bảo địa chỉ e-mail của bạn được viết rõ ràng. Hãy chắc chắn rằng tất cả các địa chỉ email trên các đơn là chính xác.
12) Nếu bạn đã nộp hồ sơ bảo lãnh ai đó, hoặc tự xin thường trú, bạn phải chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung trong hồ sơ. Hồ sơ nộp bị sai lệch thì đơn xin thị thực thường trú sẽ bị từ chối và hồ sơ được lưu lại, bao gồm tất cả các thông tin bạn gửi đến. Người nộp đơn và người phụ thuộc của họ có thể không được chấp nhận trong 5 năm tiếp theo. (đọc thêm về lỗi: https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/protect-fraud/document-misrepresentation.html ).
13) Tuân thủ yêu cầu của nhân viên một cách kịp thời: Bạn phải gửi bất kỳ tài liệu được yêu cầu trong khỏang thời gian đưa ra. Nếu bạn không làm điều này, hồ sơ có thể bị từ chối. Nếu bạn đã tạo một tài khoản trực tuyến, bạn nên theo dõi nó thường xuyên cho các yêu cầu trong quá trình xử lý. Trả lời các yêu cầu càng nhanh càng tốt là cách tốt nhất để đảm bảo ứng dụng của bạn được xử lý kịp thời.
2.4. Bước 4: Điền các biểu mẫu và chuẩn bị các tài liệu
Bây giờ chúng ta sẽ thực hiện các bước theo hướng dẫn để chuẩn bị các tài liệu cho:
- sponsor (người bảo lãnh)
- principal applicant (người đứng đơn chính/người được bảo lãnh)
- Các thành viên gia đình của người đứng đơn chính (mà các thành viên này không phải là công dân Canada hoặc thường trú nhân và đi kèm với người đứng đơn chính).
Sử dụng danh sách kiểm tra checklist để chuẩn bị:
+ Tất cả các form được liệt kê trong checklist phải được gửi cùng hồ sơ. (Trong checklist sẽ có hướng dẫn các form cần hay không cần tùy theo hoàn cảnh của bạn).
+ Nếu form nào đó trong checklist không áp dụng cho hồ sơ của bạn thì phải điền “Not applicable” or “N/A”. Nếu cần thêm chỗ để đưa câu trả lời, hãy sử dụng một trang trống riêng.
+ Trong form Schedule A – Background/Declaration (eIMM 5669): ngoài việc xác thực (validate) và nhập tên vào thì bạn cần ký tên bằng tay vào.
+ Nếu bạn đăng ký thường trú tại Canada, bạn phải khai báo tất cả các thành viên gia đình (những người chưa phải là công dân Canada hoặc thường trú nhân) ngay cả khi họ không được bảo lãnh cùng. Nếu không khai báo bạn sẽ không thể bảo lãnh cho họ sau này.
Phần A: Các form được yêu cầu
(1) Document Checklist (form IMM5533)
Trước hết các bạn download checklist theo link sau: Document Checklist – Spouse (including dependent children of spouse) [IMM 5533] (PDF, 3.7 MB). Để mở được file các bạn nên cài đặt Adobe Reader 8 hoặc cao hơn. Link để cài đặt ở đây https://get.adobe.com/reader/otherversions/.
Khi mở ra bạn sẽ thấy file IMM 5533 như trong Hình 1, Hình 2, Hình 3.
- Mục 1 trong form chính là bản checklist bạn đang đọc, nên tích chọn nó.
- Mục 2 là form hồ sơ ứng dụng dành cho sponsor cam kết bảo lãnh. Bạn phải điền đầy đủ vào form và nộp cùng hồ sơ. Vì vậy tích chọn mục 2.
- Mục 3 là hóa đơn thanh toán phí. Tích chọn mục 3. Hướng dẫn thanh toán phí online xem ở đây.
Hình 1:
(2) Undertaking (form IMM 1344)
Download form IMM 1344 trong link này (Application to Sponsor, Sponsorship Agreement and Undertaking (IMM 1344) (PDF, 588.96 KB) hoặc trong checklist, bạn bấm vào đường link màu xanh phần View and print form. Để xem hướng dẫn điền form kích vào link phần: Step by step instruction.
Hình 2.1:
Hình 2.2:
(3) Thanh toán phí online
(4) Form finalcial evaluation (IMM 1283)
Mục 4: Đây là form đánh giá tài chính của người bảo lãnh. Nếu bạn không ở Quebec, và chỉ bảo lãnh vợ/chồng cùng con phụ thuộc mà không bảo lãnh con của con thì không làm form này. Bạn điền N/A vào form checklist ở mục này. Nếu cần đến form này, bạn kích vào link màu xanh để xem hướng dẫn thêm.
(5) Loại hồ sơ bạn nộp
Mục 5: Bạn sẽ đánh dấu chọn vào loại hồ sơ mà mình nộp:
- Nếu bạn được bảo lãnh dưới dạng spouse, là vợ chồng nhưng không đăng kí kết hôn (common-law partner) thì bạn pahir đang sống chung cùng vợ/chồng của bạn ở Canada.
(6) Form Generic Application Form for Canada (IMM 0008)
(7) Country specific requirmentrequirments
Phần này bạn liệt kê các tài liệu riêng được yêu cầu cho từng quốc gia cụ thể. Đối với Việt Nam thì không có yêu cầu nào đặc biệt nên các bạn viết N/A vào.
(8) Addition family information (IMM 5669)
Thông tin về gia đình của người được bảo lãnh
(9) Schedule A - background/declaration (IMM 5669)
Form này khai báo các thông tin về background của người được bảo lãnh.
(10) Relationship information and sponsorship evaluation (IMM 5532)
Form đánh giá về mối quan hệ của người bảo lãnh và người được bảo lãnh, form này dành cho cả hai người.
(11) Used of Representative (IMM 5476)
Nếu bạn có người đại diện (ví dụ luật sư) thì bạn sử dụng form và nộp kèm, tích chọn mục I am appointing a representative. Nếu bạn tự làm, tự nộp hồ sơ thì điền NA vào mục này và chọn I am not appointing a representative. Nếu
(12) IMM 5475
2.5. Bước 5: Đóng gói hồ sơ để gửi đi
+ Nếu tài liệu thiếu, các biểu mẫu không đầy đủ hoặc không dấu sẽ bị trả lại. Nếu bạn không thể gửi một tài liệu nào đó được liệt kê trong checklist, bạn phải kèm theo một giải thích chi tiết về lý do.
+ Hãy kiểm tra các yêu cầu cụ thể của mỗi quốc gia. Nếu yêu cầu phải gửi tài liệu gốc thay vì bản sao, bạn phải gửi bản gốc.
+ Đối với mỗi mục trong checklist, chọn tình huống áp dụng cho bạn và tích chọn đúng ô.
+ Chỉ gửi tài liệu áp dụng cho tình huống cụ thể của bạn.
+ Đính kèm những điều sau đây cho bất kỳ tài liệu nào không phải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp: một bản sao có chứng thực của tài liệu gốc; và bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Pháp; và một bản khai từ người hoàn thành bản dịch. (Hướng dẫn đầy đủ về bản dịch và bản sao: https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/application/application-forms-guides/guide-5289-sponsor-your-spouse-common-law-partner-conjugal-partner-dependent-child-complete-guide.html#documents )
+ Hãy chắc chắn rằng bạn kiểm tra rằng tất cả chữ ký đã đầy đủ.
* Kiểm tra các yêu cầu cụ thể theo quốc gia (Bạn có thể phải gửi thêm biểu mẫu tùy thuộc vào nơi bạn đang sống, bạn sẽ tìm thấy các yêu cầu cụ thể theo quốc gia trên website (https://www.cic.gc.ca/english/information/applications/spouse.asp).
Giấy chứng nhận cảnh sát (police certificate):
Bạn (người nộp đơn chính) và bất kỳ thành viên nào trong gia đình từ 18 tuổi trở lên (chưa phải là công dân Canada hoặc thường trú nhân), phải nộp giấy chứng nhận của cảnh sát từ quốc gia đăng kí của bạn và quốc gia nơi bạn (hoặc họ) đã sống từ sáu tháng trở lên.
2.6. Bước 6: Trả phí
Phí cho bảo lãnh vợ/chồng 1040$ CAD (Sponsorship fee ($75), principal applicant processing fee ($475) and right of permanent residence fee ($490)). Phí cho việc bảo lãnh con là 150$ CAD. Phí Biometrics (per person) là 85$CAD. Trả phí online và lấy hóa đơn cho vào hồ sơ bảo lãnh.
Trả phí online: https://www.cic.gc.ca/english/information/fees/pay.asp
2.7. Bước 7: Gửi hồ sơ.
Lưu ý: Trước khi nộp, bạn nên tạo một bản sao và giữu lại. Bạn có thể cần thông tin từ hồ sơ sau khi bạn nộp đơn.
- 1) Đặt checklist lên trên cùng của hồ sơ.
- 2) Nếu nộp đơn inland và đăng kí open work permit: Thứ tự hồ sơ như sau: (sau checklist)
+ mẫu đơn và tài liệu về open work permit (giấy phép lao động) và
+ biên lai riêng cho thanh toán lệ phí xin giấy phép lao động.
- 3) Thứ tự của các tài liệu như sau:
- 4) Gửi hồ sơ theo mail:
Lưu ý: tất cả các hồ sơ được gửi bằng chuyển phát nhanh phải được gửi đến cùng một địa chỉ.
Gửi theo post thông thường:
Gửi theo dịch vụ chuyển phát nhanh (courier service):
2.8. Bước 8: Sau khi bạn nộp đơn
* Giao tiếp với IRCC: Có một số cách IRCC liên lạc với bạn:
1) Tài khoản trực tuyến: tạo một tài khoản trực tuyến và liên kết đơn đăng ký của bạn với tài khoản đó. IRCC gửi các thông báo tới tài khoản đó. (Hướng dẫn tạo tài khoản: https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/application/account/link-paper-online.html )
2) E-Mail: Nếu bạn cung cấp địa chỉ e-mail khi nộp đơn, đây sẽ là phương tiện chính để chúng tôi liên lạc với bạn, trừ khi ứng dụng được liên kết với tài khoản trực tuyến.
3) Mail: Nếu ứng dụng của bạn không được liên kết với tài khoản trực tuyến và không có e-mail nào được cung cấp, IRCC sẽ gửi tất cả thư từ đến địa chỉ thư trong hồ sơ.
Chú ý: Đừng cố liên kết ứng dụng của bạn với tài khoản trực tuyến cá nhân nếu bạn đã chỉ định một đại diện. Nếu bạn đã chỉ định một đại diện và cố gắng liên kết ứng dụng của bạn với tài khoản trực tuyến của riêng bạn, bạn phải hủy đại diện của mình trước khi bạn có thể liên kết. Nếu bạn có một đại diện được trả tiền ủy quyền, họ có thể liên kết ứng dụng của bạn với tài khoản trực tuyến của riêng họ.
- Nếu IRCC gửi yêu cầu, câu trả lời phải được cung cấp trong khỏang thời gian được cung cấp. IRCC liên lạc với bạn khi: cần thêm thông tin để xử lý hồ sơ, cần cập nhập lại một giấy tờ đã có, có một quyết định được đưa ra về hồ sơ, hoặc hồ sơ của bạn được chuyển đến văn phòng khác để xử lý. Hãy chắc chắn rằng bạn thường xuyên kiểm tra xem IRCC đã liên lạc với bạn chưa.
* Đối với người bảo lãnh:
- Sau khi nhận được đơn, IRCC sẽ kiểm tra để đảm bảo rằng hồ sơ đã gửi đủ tất cả các biểu mẫu và tài liệu cần thiết trong checklist. Nếu hồ sơ không đầy đủ, nó sẽ được trả lại. Nếu nó đầy đủ, bạn sẽ nhận được email hoặc thư xác nhận rằng ứng dụng đã được chấp nhận để xử lý.
* Đối với người được bảo lãnh (Ứng viên):
- Khi đơn đăng ký của bạn đã được nhận, IRCC sẽ gửi thư xác nhận đã nhận (Acknowledgement of Receipt - AOR) kèm theo số đơn đăng ký (application number) tới email đã đăng kí trong hồ sơ.
* Khám sức khoẻ
Tất cả các thành viên trong gia đình bạn cần phải vượt qua bài kiểm tra y tế, ngay cả khi họ đăng ký để đến Canada với bạn. Việc không khai báo và kiểm tra các thành viên gia đình sẽ ảnh hưởng đến đơn đăng ký của bạn và bạn sẽ không thể tài trợ cho họ trong tương lai.
- IRCC sẽ gửi cho bạn và mỗi thành viên gia đình yêu cầu để hoàn thành kiểm tra y tế. Yêu cầu này sẽ bao gồm các hướng dẫn về những gì cần làm.
Chú ý: Nếu bạn đã liên kết tới tài khoản trực tuyến, bạn sẽ nhận được hướng dẫn trong tài khoản của mình.
- Khi bạn nhận được yêu cầu kiểm tra y tế, bạn phải:
+ In mẫu form IMM 1017 và hướng dẫn cho từng người
+ Hãy chắc chắn mang theo form cho mỗi người
+ Kiểm tra y tế trong vòng 30 ngày kể từ khi có hướng dẫn y tế
* Kiểm tra thời gian xử lý trung bình: https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/application/check-processing-times.html
Chú ý: Về ảnh
+ Cung cấp đúng số lượng ảnh theo checklist
+ Ảnh có thể có màu hoặc màu đen và trắng
+ Ảnh phải là bản gốc và không bị thay đổi, phải phản ánh diện mạo hiện tại của bạn
+ Ảnh chụp trong vòng sáu (6) tháng qua
+ Kích thước ảnh: 50 mm x 70 mm (rộng 2 inch x 2 3/4 inch): chiều cao của khuôn mặt đo từ cằm đến đỉnh đầu là 31 mm đến 36 mm (1 1/4 inch và 1 7/16 inch).
+ Nét mặt bình thường, mắt mở và nhìn rõ, miệng khép, không cười
+ Chụp thẳng mặt, vai
+ Nền trắng
+ Mặt sau ảnh phải: viết tên, ngày sinh của người trong ảnh và tên, địa chỉ đầy đủ của studio.
+ ghi ngày chụp ảnh;
+ Các nhiếp ảnh gia có thể sử dụng tem hoặc viết tay thông tin này, một nhãn được dính vào sẽ không được chấp nhận.
3. Quá trình xử lý hồ sơ
4. Liên kết hồ sơ với tài khoản online GCKey
Link hướng dẫn gốc từ chính phủ: https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/application/account/link-paper-online.html
4.1. Tài khoản GCKey
- Khi bạn nộp hồ sơ bảo lãnh nếu bạn có tài khoản GCKey thì IRCC sẽ gửi thư qua GCkey cho bạn, yêu cầu từ IRCC về hồ sơ của bạn (cần bổ sung, chỉnh sửa giấy tờ ...) được thông báo trên GCKey
- Quá trình xử lý hồ sơ sẽ được cập nhập trên tài khoản GCKey.
- Các thay đổi của liên quan đến hồ sơ (địa chỉ, phone, email, thông tin khác ...) có thể cập nhập trên GCkey.
- Bạn có thể gửi các giấy tờ được yêu cầu bổ sung thông qua GCKey. Sử dụng GCkey là cách cập nhập thông tin, giấy tờ nhanh nhất cho IRCC. Trong 24 tiếng IRCC sẽ nhận được.
- GCKey cũng là chỗ để bạn xin Work Permit, du học, visa du lich, quốc tịch... và nhiều hồ sơ khác nữa. Cho nên dù bạn có qua Canada rồi bạn đừng bỏ GCKey này. Sau này bạn sẽ cần xài.
Bấm vào link để đăng kí mới một tài khoản GCKey: https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/application/account.html Các bước thự hiện như trong các Hình sau:
Hình 1.1: Đăng kí tài khoản GCKey.
Hình 1.2:
Hình 1.3: Tạo tài khoản
Hình 1.4: Nhập mật khẩu
Hình 1.5:
Hình 1.6:
4.2. Các bước liên kết hồ sơ
- Hình giải thích tiếng Việt tham khảo từ bài post của Nykita Nguyen trong group (https://www.facebook.com/groups/461003574850894 )
- Link của chính phủ Canada: https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/application/account.html
Sau khi có tài khoản GCKey rồi, bạn đăng nhập vào tài khoản bằng cách bấm vào Sign in with GCKey trong Hình 1.1.
Hình 1.1: Đăng nhập vào GCKey.
Hình 2.1: Đăng nhập tài khoản GCKey.
Sau khi đăng nhập, màn hình hiển thị Term and conditions of Used (Hình1.2) xuất hiện: bạn chọn Accept. Màn hình xuất hiện câu hỏi bảo mật, bạn trả lời câu trả lời tương ứng với câu hỏi mà bạn đã tạo ở bước tạo mới tài khoản CGKey.
Hình 2.2
Bấm vào Continue như trong Hình 2.2, màn hình hiển thị như Hình 2.3. Bạn tiếp tục chọn: Add (link) your application to your account.
Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5
Hình 2.6
Hình 2.7
Hình 2.8
Hình 2.9: Chú ý khi tính số thành viên trong hồ. (Người được bảo lãnh + người bảo lãnh: Nếu chỉ bảo lãnh một mình bạn thì số thành viên là 2, nếu bảo lãnh bạn và 1 đứa con thì số thành viên là 3 ...).
6. Sử dụng webform
Nguồn tiếng Việt từ bài post của Nykita Nguyen trong roup: https://www.facebook.com/groups/461003574850894
Link từ chính phủ Canada: https://www.cic.gc.ca/english/contacts/web-form.asp?_ga=2.223095391.556356991.1527013792-1756757609.1515508893
Hình 6.1
Hình 6.2
Hình 6.3a
Hình 6.3b
Hình 6.3a
Hình 6.4b
Hình 6.5a
Hình 6.5b
Hình 6.6a
Hình 6.6b
Hình 6.7b
Hình 6.8
Hình 6.9.1
Hình 6.9.2
Hình 6.10
===============
Chú ý: Đây là bài viết cá nhân, thông tin tổng hợp từ internet, không phải thông tin chính thức, người đọc chỉ tham khảo và phải tự cập nhập thông tin mới từ cơ quan chính thống của chính phủ. Tác giả sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào về các thiệt hại gây ra từ việc đọc tin.