1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2. TẠO TÀI KHOẢN
3. PHÂN TÍCH KĨ THUẬT (TECHNICAL ANALYSIS)
3.1. Technical Analysis là gì ?
Phân tích kĩ thuật là quá trình nghiên cứu xu hướng lên xuống của thị trường chứng khoán và khuynh hướng lên xuống giá của một loại chứng khoán nhất định để xem xét thời điểm thích hợp cho việc mua bán chứng khoán.
3.2. Thực hiện
Việc thực hiện phân tích kĩ thuật sẽ được thực hiện trên biểu đồ chart, thể hiện giá theo tâm lý của nhà đầu tư và của thị trường.
- Nến nhật và mô hình nến Nhật (Japanese Candlestick) : là công cụ được sử dụng từ xa xưa do người Nhật dùng để giao dịch gạo. Steve Nison là người đã phát hiện ra bí quyết này khi làm việc chung với những công ty môi giới ở Nhật. Và từ đó biểu đồ nến Nhật được sử dụng rộng rãi trong giao dịch tài chính.
- Lý thuyết Dow (Dow Theory): Lý thuyết Dow là một lý thuyết cơ bản của phân tích kỹ thuật, là nền tảng phát triển của nhiều lý thuyết giao dịch chứng khoán khác, được cụ Charles H.Dow sáng tạo ra ( giờ tên cụ đã được đặt tên cho chỉ số Dow Jones).
- Các chỉ báo kĩ thuật (Indicators): dù các chỉ báo luôn ra kết quả chắc chắn, nhưng có độ trễ nên nhà đầu tư cũng nên hạn chế sử dụng. Cá nhân mình thường dùng MA10, 20, 50 và MACD.
- Kênh xu hướng (Trend Line): là một công cụ trong phân tích kỹ thuật sử dụng xác định điểm mua/bán và các vùng chốt lời rất tốt trong giao dịch.
- Thước Fibonacci (Fibonacci Retracement): Dãy số Fibonacci lần đầu được Leonardo Pisano Bogollo, một nhà toán học người Ý, giới thiệu đến phương Tây vào thế kỷ 13. Dãy số này có các tính chất và tỷ lệ toán học mà ta có thể tìm thấy trong tự nhiên, như kiến trúc và sinh học. Công cụ Fibonacci Retracement, kết hợp với hỗ trợ và kháng cự, được sử dụng rất tốt để canh vùng chốt lời hay xác định vùng an toàn, vùng rủi ro.
- Hỗ trợ, kháng cự: (Support and Resistance): Hỗ trợ và kháng cự là các vùng giá trong quá khứ mà tại đó giá đảo chiều hoặc di chuyển chậm lại trước khi tiếp tục xu hướng, và hành vi đó có khả năng lặp lại trong tương lai.
- Lý thuyết sóng Elliott ( Elliott Wave Principle): Được khám phá bởi Ralph Nelson Elliotte vào thập niên 1920, khi ông nhận ra rằng các thị trường chứng khoán không hành xử trong một kiểu hỗn loạn nào cả và dao động trong một trật tự nhất định theo những chu kỳ có tính lặp lại.
4. KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
5. KỸ THUẬT ĐẦU TƯ VÀ QUẢN TRỊ VỐN
- Nguồn tiền:
Mua cố phiếu bằng tiền từ TFSA và RRSP: nếu mua cổ phiếu của Canada bằng tiền từ TFSA và RRSP thì không bị tính thuế capital gain và không bị giữ tiền dividend. Nếu mua cổ phiếu ở Mỹ thì dùng RRSP của Canada cũng không bị giữ tiền dividend. Nếu dùng TFSA hay RESP của Canada mua cổ phiếu của Mỹ thì không bị tính thuế capital gain nhưng bị giữ lại khoảng 15% tiền dividend ở Mỹ.